Breaking news:

U

Forum topic

The 18th day

drink /drɪŋk/ uống
(intransitive/transitive verb) to take liquid into your body through your mouth
Drinking an ice-cold glass of water can help wake you up.
bite /baɪt/ cắn
(intransitive/transitive verb) to use your teeth to cut or break something, usually in order to eat it
Stop biting your nails, you hear me?
eat /it/ ăn (thức ăn)
(intransitive/transitive verb) to put food into your mouth and swallow it
I like eating instant noodles with rare beef.
chew /tʃu/ nhai
(intransitive/transitive verb) to use your teeth to bite food in your mouth into small pieces so that you can swallow it
If you want to chew gum, I strongly recommend a sugarless gum.
swallow /ˈswɑloʊ/ nuốt
(intransitive/transitive verb) to make food or drink go from your mouth down through your throat and into your stomach
I have a sore throat and it hurts to swallow .

Khi ai đó có uống bia rượu mà muốn lái xe, bạn hãy khuyên như sau:

For your safety, please don't drink and drive. 

/fɔr jɔr ˈseɪfti pliz doʊnt drɪŋk ən draɪv/

Vì sự an toàn của bạn, đừng lái xe khi uống rượu.

Sau khi "Có" được câu này, bạn sẽ "Có" trong đầu những cụm sau:

don't do sth = không làm gì

Don't do something you'll regret.

Đừng làm việc gì để phải hối hận.

 

to drive = lái xe

Can you drive a car?

Cô có biết lái xe không?

 

to drink = uống rượu

Can you drink?

Anh có biết uống rượu không?

 

 

Khi ai đó hỏi bạn về loại thức ăn bạn thích, nếu bạn thích thức ăn cay, bạn có thể trả lời:

I love spicy food. The hotter the better! 

/aɪ lʌv ˈspaɪsi fud ðə ˈhɑtər ðə ˈbetər/

Tôi thích thức ăn cay. Càng cay càng tốt!

Khi học thuộc nằm lòng câu này, bạn sẽ có các cụm sau:

to love sth = thích cái gì

I love rap music.

Tôi thích nhạc rap.

 

 

Bạn thấy ngán cảnh phải ăn cùng một loại thức ăn trong nhiều ngày, đôi khi hàng tuần, bạn có thể hỏi người khác câu này để chia sẻ:

Have you ever eaten the same thing for days or weeks? 

/hæv ju ˈevər ˈit(ə)n ðə seɪm θɪŋ fɔr deɪz ɔr wiks/

Bạn có bao giờ ăn cùng một món trong nhiều ngày hay nhiều tuần chưa?

Bạn có thể vận dụng các cụm được liệt kê bên dưới khi muốn nói điều gì đó:

have you ever done sth = bạn có từng làm gì chưa

Have you ever learned French?

Bạn đã từng học tiếng Pháp chưa?

 

to eat sth = ăn cái gì

We sat on the grass and ate our sandwiches.

Chúng tôi ngồi trên cỏ và ăn xăng-uýt.

 

for days = trong nhiều ngày liền

She hasn't eaten for days.

Đã nhiều ngày liền cô ấy không ăn gì rồi.

 

 

Và khi rủ bạn của bạn đi ăn ở một nơi nào đó,để có sức thuyết phục bạn dùng cách nói:

The food there is very delicious and cheap. 

/ðə fud ðer ɪz ˈveri dɪˈlɪʃəs ən tʃip/

Đồ ăn ở đó ngon và rẻ lắm.

Bạn cố gắng lặp đi lặp lại câu này thật nhiều lần để có thể dễ dàng sử dụng các cụm sau nhé:

to be delicious = ngon

The Italian food is delicious.

Món ăn Ý rất ngon.

 

to be cheap = rẻ

Pasta is cheap, nutritious and easy to prepare.

Mì ống thì rẻ, giàu dinh dưỡng và dễ chế biến.

 

 

Sau buổi ăn, nếu bạn muốn hỏi thăm người bạn có ăn ngon miệng không, bạn có thể hỏi:

Did you enjoy the meal? 

/dɪd ju ɪnˈdʒɔɪ ðə mil/

Bạn dùng (ăn) ngon miệng chứ?

Khi tập đến ngưỡng “Có” câu này, bạn sẽ đạt ngưỡng “Có” của các cụm sau đây:

to enjoy the meal = ăn ngon miệng

Hope you enjoy the meal! 

Chúc bạn ăn ngon miệng!

 

 

Tóm tắt

Khi nói về việc ăn uống, bạn có thể dùng các câu sau đây:

 

1. For your safety, please don't drink and drive.

 

2. I love spicy food. The hotter the better!

 

3. Have you ever eaten the same thing for days or weeks?

 

4. The food there is very delicious and cheap.

 

5. Did you enjoy the meal?

ĐẠI TỪ QUAN HỆ (RELATIVE PRONOUNS)

 

 

Đại từ quan hệ là một đại từ dùng để giới thiệu một mệnh đề quan hệ, mệnh đế này cho thêm thông tin hoặc làm rõ thêm nghĩa cho danh từ mà đại từ quan hệ thay thế. Có 4 đại từ quan hệ: who, whom, whose, which.

 

Trong đó

 

WHO dùng để thay thế cho một danh từ chỉ người, và làm chức năng chủ từ. Đại từ này không thể có giới từ đứng trước

 

The person who phoned me last night is my teacher . (“who” làm chủ từ cho động từ phoned”)

Người gọi điện thoại cho tôi tối qua là thầy tôi.

 

 

WHOM dùng để thay thế cho một danh từ chỉ người và làm chức năng túc từ. Ngoài ra đại từ này còn có thể có giới từ đứng trước

 

The person whom I phoned last night is my teacher . (“whom” làm túc từ cho động từ “phoned”, “I” làm chủ từ)

Người mà tôi gọi điện thoại tối qua là thầy tôi.

 

The man with whom she lives is her father-in-law . (giới từ “with” đứng trước “whom”)

Người đàn ông mà cô ấy sống chung là ba chồng.

 

 

WHOSE dùng để chỉ sự sở hữu của một người/vật. Đại từ này không thể có giới từ đứng trước

 

Students whose parents are wealthy pay extra . (“whose” chỉ sự sở hữu)

Những sinh viên mà cha mẹ của họ giàu có sẽ trả nhiều hơn.

 

They meet in an old house, whose basement has been converted into a chapel .

Họ gặp nhau ở một căn nhà cũ kỹ, cái nhà mà tầng hầm của nó đã được thay đổi thành một nhà nguyện.

 

WHICH dùng để thay thế cho một danh từ chỉ vật/con vật, có thể làm chức năng chủ từ hay túc từ. Ngoài ra đại từ này còn có thể có giới từ đứng trước

 

The car which hit me was yellow . (làm chủ từ cho động từ “hit”)
Xe hơi đã đụng tôi màu vàng.

 

The car which I drive is old .   (làm túc từ, “I” làm chủ từ)

Xe hơi mà tôi lái cũ rồi.

 

The police are looking for the car of which the driver was masked . (giới từ “of” đứng trước đại từ “which”)

Cảnh sát đang tìm cái xe mà người lái xe đã mang mặt nạ.

 

 

Tóm tắt

Có 4 đại từ quan hệ: dùng để thay thế cho danh từ chỉ người là “who” "whom", thay thế cho danh từ chỉ vật/sư việc là “which” và chỉ sự sở hữu là “whose”.

Ẩn Tiếng Việt
 
Mom 03482
You know fruits are good for your body? They make you stronger.
Con có biết là trái cây rất tốt cho cơ thể không? Chúng làm cho con khỏe hơn.
Sophie 40988196
I know Mom. Ms. Karen explained to us in our Science class.
Con biết ạ. Cô Karen đã giải thích cho chúng con trong giờ học Khoa học.
Mom 896811644
So honey, do you have any favorites?
Con yêu, con thích trái cây chứ?
Sophie 1214414547
I like oranges and apples, Mom.
Con thích cam và táo ạ.
Mom 1483119771
Oranges are rich in Vitamin C and you know what they say about apples?
Cam rất giàu vitamin C và con biết người ta nói gì về táo không?
Sophie 2043323776
I know, Mom. An apple a day keeps the doctor away.
Con biết ạ. Một quả táo một ngày rất tốt cho sức khỏe.
Mom 2400928107
Well done. So, are we going to get some of your favorites?
Giỏi lắm. Thế chúng ta đi mua vài loại trái cây con thích nhé?
Sophie 2829330464
I was hoping you would say that.
Con hy vọng mẹ sẽ nói thế.

 

Phân tích cấu trúc

 

Trong bài này, có các cụm từ sau cần lưu ý:

 

to be good for    =      tốt, có lợi cho   

A hot bath will be good for me.

Tắm nước nóng sẽ tốt cho tôi.

 

 

to explain to sb     =     giải thích cho ai đó     

She began to explain her plan of action to her group.

Cô ấy bắt đầu giải thích kế hoạch hành động cho nhóm mình.

 

 

to be rich in     =       giàu về, phong phú về

Compost can be rich in nutrients.

Phân bón có thể rất giàu dinh dưỡng.

Liên hệ  

Office:
Information System faculty of  Economics and Law University- The National university of Ho Chi Minh city
Address: Quarter 3, Linh Xuan Ward, Thu Duc District, Ho Chi Minh city.
Tel: (84.8) 37244 555. Fax: (84.8) 37244 500
email: hoaiphan@uel.edu.vn
website: www.uel.edu.vn

Home:
Address: 10, 215 street, Tan Phu ward, district 9, Hồ Chí Minh City, VietNam.
Tel: +(84)905.78.3689
Email: contact@hoaiphan.com
Website: www.hoaiphan.com